Giới thiệu nồi nhôm thử nghiệm mâm nhiệt bếp IEC60335-2-6 Figure 101
Nồi nhôm thử nghiệm mâm nhiệt bếp IEC60335-2-6 Figure 101 được thiết kế và chế tạo đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia bao gồm IEC60335-2-9:2002 Hình 103, IEC60335-2-6 Hình 101, EN30-1-1:2008 Phụ lục C2, GB4706.14-2008 Hình 103 và GB16410-2007 Hình 7. Dụng cụ thử nghiệm này được làm từ vật liệu nhôm chất lượng thương mại không đánh bóng (unpolished commercial quality aluminum), thiết kế đáy phẳng và có nắp đậy đi kèm chuyên dụng.
Đặc điểm nổi bật của thiết bị
- Tuân thủ quy chuẩn thiết kế: Theo quy định tại điều khoản 3.1.9.108 của tiêu chuẩn IEC60335-2-9, nồi thử nghiệm được gia công từ nhôm chất lượng thương mại chưa đánh bóng, phần đáy phẳng hoàn toàn và có nắp đậy kín. Vị trí nắp được định vị chính xác để đảm bảo hơi nước thoát ra không gây ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- Phù hợp nhiều tiêu chuẩn an toàn: Thiết bị đáp ứng toàn diện các tiêu chuẩn thử nghiệm thiết bị gia nhiệt điện: IEC 60335-2-9 Fig. 103, GB4706.14 Fig. 103, EN 30-1-1:2008 (E) Annex C2, GB4706.22 Fig. 101, IEC60335-2-6 Fig. 101 và GB16410-2007 Fig. 7.
- Quy trình vận hành tiêu chuẩn: Đối với các vùng nấu/mâm nhiệt (hotplates) thông thường (ngoại trừ bếp từ – induction hotplates), thử nghiệm được tiến hành bằng cách đặt nồi chứa nước lên bề mặt mâm nhiệt. Bộ điều khiển nhiệt được cài đặt ở mức công suất cao nhất cho đến khi nước sôi, sau đó điều chỉnh giảm mức nhiệt để nước duy trì trạng thái sôi lăn tăn (simmer). Nước được bổ sung liên tục để duy trì mức thể tích quy định trong suốt quá trình đun.
Thông số kỹ thuật kích thước chi tiết
| Đường kính vùng nấu / Diameter of Cooking zone (mm) | Kích thước xấp xỉ / Approximate of Dimension (mm) | ||
|---|---|---|---|
| a (mm) | b (mm) | c (mm) | |
| ≤ 110 | 110 | 140 | 8 |
| > 110 ≤ 145 | 145 | 140 | 8 |
| > 145 ≤ 180 | 180 | 140 | 9 |
| > 180 ≤ 220 | 220 | 120 | 10 |
| > 220 ≤ 300 | 300 | 100 | 10 |







Zalo 












